Tìm hiểu 6 công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn

Nhiều người lần đầu mau ô tô thường chọn các phiên bản có trang bị nhiều công nghệ hỗ trợ lái nhưng thực tế lại ít khi dùng đến, thậm chí họ còn không biết tính năng, công nghệ đó để làm gì.

Dưới đây là 6 công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn các bác tài nên nắm rõ để có thể lựa chọn cho mình chiếc ô tô phù hợp, đồng thời giúp bạn an toàn khi lái xe.

  1. Công nghệ hỗ trợ đỗ xe

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-1

Camera đỗ xe thường được gắn ở trước và sau xe, ngay khi xác định vị trí đỗ xe người lái bắt đầu kích hoạt chức năng đỗ xe tự động thông qua nút bấm được tích hợp trên bảng táp-lô. Cảm biến đo khoảng cách hệ thống sẽ giúp chúng ta tìm được vị trí đỗ xe song song hoặc vuông góc và đưa xe vào vị trí phù hợp. Đồng thời, máy tính điện tử trung tâm sẽ tự động điều khiển vô-lăng, chân ga và chân phanh. Công nghệ đỗ xe thường phát huy tác dụng đối với những bãi xe có diện tích giới hạn.

  1. Cảnh báo chệch làn đường

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-2

Khi xe chệch làn đường hoặc lấn sang làn đường ngược chiều sẽ tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. Nhằm giảm thiểu tình trạng này, một số mẫu ô tô hiện nay được trang bị hệ thống cảnh báo chệch làn đường. Công dụng của hệ thống này giúp ta kịp thời phát hiện tình trạng xe đi chệch làn đường nhờ các cảm biến, camera gắn ở đầu xe. Sau đó, hệ thống lập tức cảnh báo cho người lái bằng hình ảnh hiển thị trên bản đồng hồ trung tâm, âm thanh hoặc tạo rung nhẹ vô-lăng.

  1. Cảnh báo va chạm

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-3

Công nghệ này giúp người lái lùi, đỗ, giảm thiểu va chạm khi điều khiển xe lưu thông trên các tuyến đường nội đô đông đúc. Hệ thống này trên các xe phổ thông thường được nhà sản xuất sử dụng các cảm biến gắn phía trước, phía sau hoặc bên hông xe. Trên các dòng xe sang thì sử dụng kết hợp radar, camera để phát hiện khoảng cách có thể phát ra va chạm.

Tùy mỗi dòng xe và giá tiền mà hệ thống sẽ cảnh báo cho người lái nguy cơ xảy ra va chạm thông qua âm thanh, đèn báo hay hình ảnh hiển thị trên màn hình.

  1. Cảnh báo điểm mù

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-4

Nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra va chạm giữa các phương tiện, do tầm bao quát của người lái thường bị hạn chế bởi điểm mù (vùng không gian bao quanh xe bị che khuất khi lưu thông mà tài xế khó có thể quan sát được qua kính hậu) hệ thống cảnh báo điểm mù ra đời. Hệ thống này chủ yếu sử dụng cảm biến gắn trên xe để phát hiện các vật thể hoặc xe khác nằm trong khu vực điểm mù của gương chiếu hậu. Khi phát hiện nguy hiểm, hệ thống sẽ truyền tín hiệu qua gương chiếu hậu, đồng thời đèn tín hiệu sẽ bật sáng để cảnh báo người lái.

  1. Hệ thống điều khiển hành trình

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-5

Hệ thống này được trang bị khá phổ biến trên nhiều dòng ô tô hiện nay. Khi được kích hoạt thông qua nút điều khiển bằng tay, lập tức hệ thống sẽ duy trì tốc độ như mong muốn mà không cần người lái tác động lực vào chân ga. Khi hệ thống điều khiển hành trình hoạt động cũng là lúc đèn Cruise Control hiển thị trên màn hình. Người lái lúc này có thể buông chân ga và điều khiển tốc độ lưu thông của xe thông qua nút tăng, giảm tốc độ trên vô-lăng.

  1. Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc

tim-hieu-cong-nghe-ho-tro-lai-xe-an-toan-6

Với điều kiện giao thông như hiện nay, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc càng trở thành một hệ thống khá hữu dụng trong các tình huống khi người lái dừng giữa dốc do kẹt xe, tắc đường hoặc các tình huống bất ngờ khác. Nếu được trang bị công nghệ này, khi ngừng xe ngang dốc, cảm biến trên xe sẽ được kích hoạt, duy trì lực phanh trên 4 bánh xe và giúp xe đứng yên khoảng 3-5 giây. Khoảng thời gian này đủ cho lái xe chuyển từ chân phanh sang chân ga để xe tiếp tục di chuyển.

Nắm rõ 6 công nghệ hỗ trợ lái trên sẽ phần nào giúp các bác tài lái xe an toàn, thuận tiện hơn trong thao tác chuyển làn đường, kiểm soát tốc độ lái hay đỗ xe,…